Tin cập nhật

Trang tin điện tử, trường THCS Chánh Phú Hòa, Mẫu nhập điểm của GVnhập điểm 2011-2012

Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên ghé thăm

    1 khách và 0 thành viên

    Liên kết nhanh


    Vui cười

    lXem lịch

    Ngắm hoa

    Dùng trà

    Chào mừng quý vị đến với website của THCS Chánh Phú Hòa

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 6

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Trung Nghĩa (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:00' 01-04-2012
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 31
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần: 19
    Ngày soạn: 25/12/10
    Ngày dạy: 03/01/11
    Tiết PPCT: 59

    Bài 9: QUY TẮC CHUYỂN VẾ – LUYỆN TẬP

    I. Mục tiêu:
    - Hs hiểu và vận dụng đúng các tính chất:
    +Nếu a = b thì a + c = b + c và ngược lại, nếu a = b thì b = a.
    - Củng cố cho hs qui tắc dấu ngoặc, tính chất đẳng thức và giới thiệu qui tắc chuyển vế trong bất đẳng thức.
    - Hs hiểu và vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế, quy tắc dấu ngoặc để tính nhanh, tính hợp lí.
    - Vận dụng kiến thức toán học vào một số bài toán thực tế.
    II. Chuẩn bị:
    + GV: bảng phụ ghi quy tắc chuyển vế, chiếc cân bàn, hai quả cân 1 kg và hai nhóm đồ vật có khối lượng bằng nhau.
    PP: Giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, vấn đáp
    + HS: xem lại các quy tắc cộng,trừ hai số nguyên, quy tắc dấu ngoặc.
    III. Hoạt động dạy và học:
    1. Ổn định:
    2. Kiểm tra bài cũ:
    3. Bài mới:

    Hoạt động của gv
    Hoạt động của hs
    Ghi bảng
    
    HĐ1: Giới thiệu các tính chất của đẳng thức qua?2
    Gv: Sử dụng H.50. Yêu cầu hs nhận biết điểm khác nhau và giống nhau ở mỗi cân.
    Gv: Chốt lại vấn đề từ
    H. 50 liên hệ suy ra các tính chất của đẳng thức (chú ý tính chất hai chiều của vấn đề )
    HĐ 2: Vận dụng tính chất hướng dẫn hs biến đổi và giải thích.
    Gv: Yêu cầu hs nhẩm tìm x và thử lại.
    Gv:Vận dụng tính chất đẳng thức vừa học, trình bày bài giải mẫu.
    Gv: Yêu cầu hs giải thích các bước giải của giáo viên
    Chú ý: x + 0 = x.
    HĐ3: Hình thành quy tắc chuyển vế:
    Gv: Yêu cầu hs thảo luận với từ sự thay đổi của các đẳng thức sau:
    x – 2 = 3 suy ra
    x = 3 + 2.
    x + 4 = -2 suy ra
    x = -2 – 4
    Gv: Ta có thể rút ra nhận xét gì khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức?
    Gv: Giới thiệu quy tắc như sgk.
    Gv: Hướng dẫn vd tương tự sgk chú ý: dấu của phép tính và dấu của số hạng nên chuyển thành một dấu rồi mới thực hiện chuyển vế.
    Hs: Quan sát H.50 ( từ trái sang phải và ngược lại ) và trả lời câu hỏi?1.



    Hs: Xác định đâu là đẳng thức, vế trái, vế phải trong các đẳng thức phần tính chất sgk.




    Hs: Làm?2 theo yêu cầu giáo viên.
    Hs: Quan sát các bước trình bày bài giải và giải thích tính chất được vận dụng.




    Hs: Quan sát sự thay đổi các số hạng khi chuyển vế trong một đẳng thức và rút ra nhận xét.








    Hs: Phát biểu lại quy tắc chuyển vế.
    Hs: Làm?3 tương tự ví dụ

    Hs: Đọc phần nhận xét sgk, chú ý phép trừ trong Z cũng đúng trong N
    I. Tính chất của đẳng thức:
    - Nếu a = b thì a + c = b + c.
    - Nếu a + c = b + c thì a = b.
    - Nếu a = b thì b = a.





    II. Ví dụ:
    - Tìm số nguyên x, biết:
    x + 4 = -2.
    x = - 2 – 4
    x = -6







    III. Quy tắc chuyển vế:
    - Quy tắc:
    Khi chuyển một số hạng từ vêá này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó: dấu “+” đổi thành dấu “-“ và dấu “-“ đổi thành dấu “+”.
    Vd: Tìm số nguyên x, biết:
    x + 8 = (-5) + 4.
    x + 8 = -1.
    x = (-1) – 8.
    x = - 9
    
    
    4. Củng cố:
    - Vấn đề đặt ra ở đầu bài.
    - Bài tập 61a, 62b, 64b tương tự ví dụ.
    - BT (sgk: tr 87): x = - 11.
    - BT 67 (sgk: tr 87): a) – 149 ; b) -18 ; c) – 10 ; d)
     
    Gửi ý kiến